Bài tập trắc nghiệm Hóa học lớp 11 Kiểm tra học kì 2 (tiếp)

Bài tập trắc nghiệm Hóa học lớp 11 Kiểm tra học kì 2 (tiếp)

Câu 21: Cho dãy các chất sau: Al, NaHCO3, (NH4)2CO3, NH4Cl, Al2O3, Zn, K2CO3,K2SO4. Số chất trong dãy vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụng được với dung dịch NaOH là

Loading...

A. 3.   B. 5.   C. 4.    D. 2.

Câu 22: Hỗn hợp X gồm hai rượu no đơn chức. Cho 1,1 gam X tác dụng với Na dư tạo ra 0,015 mol H2. Đem oxi hóa 1,1 gam X tạo thành hỗn hợp hai anđehit, cho hỗn hợp anđehit này tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư tạo ra 0.1 mol Ag. Hiệu suất các phản ứng là 100%. Hỗn hợp X gồm:

A. CH3-OH, CH3-CH2-OH.

B. CH3-CH2-OH, CH3-CH2-CH2-OH.

C. CH3-OH, CH3-CH2-CH2-OH.

D. CH3-CH2-OH, CH3-CH2-CH2-CH2-OH.

Câu 23: Cho 4,6 gam một ancol no, đơn chức phản ứng với CuO nung nóng, thu được 6,2 gam hỗn hợp X gồm anđehit, nước và ancol dư. Cho toàn bộ lượng hỗn hợp X phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng thu được m gam Ag. Giá trị của m là

A. 10,8.  B. 16,2.   C. 21,6.   D. 43,2.

Câu 24: X là hợp chất thơm có công thức phân tử C7H8O2. X vừa có thể phản ứng với dung dịch NaOH, vừa có thể phản ứng được với CH3OH. Số công thức cấu tạo có thể có của X là:

A. 4.   B. 6.   C. 5.    D. 3.

Câu 25: Đốt cháy hết m gam hỗn hợp X gồm hai anđehit đơn chức, mạch hở ( có một liên kết đôi C=C trong phân tử ) thu được V lít khí CO2 (đktc) và a gam H2O. Biểu thức liên hệ giữa m, a và V là

A. m = 4V/5 + 7a/9.      B. m = 4V/5 – 7a/9.

C. m = 5V/4 + 7a/9.      D. m = 5V/4 – 7a/9.

Câu 26: Một ancol đơn chức X mạch hở tác dụng với HCl dư, thu được dẫn xuất clo Y chứa 55,905% khối lượng clo. MY < 130. Số đồng phân cấu tạo của X là

A. 4.   B. 6.   C. 5.   D. 3.

Câu 27: Khi thực hiện phản ứng tách nước đối với ancol X, chỉ thu được anken duy nhất. Oxi hóa hoàn toàn một lượng chất X thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc) và 4,5 gam nước. Số công thức cấu tạo của X là

A. 2.   B. 4.   C. 5.   D. 3.

Câu 28: Đốt cháy hoàn toàn 29,6 gam hỗn hợp X gồm CH3COOH, CxHyCOOH và (COOH)2 thu được 14,4 gam H2O và m gam CO2. Mặt khác, 29,6 gam hỗn hợp X phản ứng hoàn toàn với NaHCO3 dư thu được 1,12 lít (đktc) khí CO2. Giá trị của m là

A. 44 gam.  B. 52,8 gam.   C. 48,4 gam.   D. 33 gam.

Câu 29: Hỗn hợp A gồm 0,1 mol anđehit acrylic và 0,3 mol khí hiđro. Cho hỗn hợp A qua ống sứ nung nóng có chứa Ni làm xúc tác, thu được hỗn hợp B gồm 4 chất, đó là propanal, propan-1-ol, propenal và hiđro. Tỉ khối hơi của hỗn hợp B so với metan bằng 1,55. Dung dịch B tác dụng vừa đủ với V lít nước brom 0,2M. Giá trị của V là

A. 0,15.   B. 0,25.   C. 0,20.   D. 0,10.

Câu 30: Cho hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 qua xúc tác Ni nung nóng được hỗn hợp Y chỉ gồm 3 hiđrocacbon có tỉ khối của Y so với H2 là 14,5. Tỉ khối của X so với H2

A. 7,8.  B. 6,7.   C. 6,2.   D. 5,8.

Đáp án

21. B 22. A 23. D 24. D 25. D 26. B 27. D 28. A 29. B 30. D

Câu 21:

Các chất: Al, NaHCO3, (NH4)2CO3, Al2O3, Zn vừa tác dụng với HCl, vừa tác dụng với NaOH.

Câu 23:

Phản ứng: RCH2OH + [O] → RCHO + H2O

Theo đề: 4,6 gam ancol phản ứng được 6,2 gam hốn hợp X gồm anddehit, nước và ancol dư. Khối lượng tăng thêm chính là khối lượng oxi phản ứng.

Ta có: nO = nancol pư = nanđehit = (6,2 -4,6)/16 = 0,1 mol

Vậy: số mol ancol ban đầu > 0,1 mol

Ta suy ra Mancol < 4,6/0,1. Vậy ancol là CH3OH, anđehit là HCHO (0,1 mol)

Phản ứng: HCHO → Ag

Vậy: số mol Ag tạo thành là 0,4 mol, khối lượng 43,2 gam

Câu 25:

Công thức của X có dạng là: CnH2n-2O

Phản ứng: CnH2n-2O + O2 → nCO2 + (n – 1)H2O

Theo đề: m = (14n + 14)x; V = 22,4nx và a = 18(n – 1)x

Vậy: nx = V/22,4 và x = V/22,4 – a/18 ; m = 5V/4 – 7a/9

Câu 28:

Phản ứng: X + NaHCO3 → muối natri + CO2 + H2O

Ta có: nCO2 = nCOOH = 0,5 mol => nO = 1 mol

Khi đốt cháy X: nH2O = 0,8 mol => nH = 1,6 mol

Khối lượng X: 29,6 = mC + mH + mO. Hay 29,6 = mC + 1,6 + 16 => mC = 12 gam

Vậy nC = 1 mol

Khi đốt cháy hỗn hợp X: nC = nCO2 = 1 mol. Vậy mCO2 = 44 gam

 

Đánh giá bài viết
Loading...

Từ khóa tìm kiếm